Bài 21 trong SGK Hóa học lớp 10, trang 96, thường thuộc chương trình về Phản ứng oxi hóa – khử – một trong những nội dung cốt lõi và có tính ứng dụng cao trong hóa học. Đây là dạng bài tập yêu cầu người học vận dụng kiến thức để cân bằng phản ứng, xác định chất oxi hóa, chất khử và tính toán các đại lượng liên quan. Việc hiểu rõ và làm chủ phương pháp giải loại bài này là bước đệm quan trọng cho các chương về điện hóa và các bài toán phức tạp hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng bước để giải bài tập điển hình, đồng thời hệ thống hóa kiến thức nền tảng giúp học sinh tự tin xử lý mọi bài toán tương tự.
Có thể bạn quan tâm: Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lí 7: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Đến Z
Tóm Tắt Nhanh Các Bước Giải Chi Tiết
- Xác định loại phản ứng: Đọc đề bài, nhận diện phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi số oxi hóa (S.O.H) của các nguyên tố.
- Viết phương trình phản ứng chưa cân bằng: Ghi lại đầy đủ các chất tham gia và sản phẩm theo đề bài.
- Phân tích và xác định S.O.H: Lập bảng theo dõi S.O.H của từng nguyên tố có khả năng thay đổi trong phản ứng. Nguyên tử nào tăng S.O.H là bị oxi hóa (là chất khử), nguyên tử nào giảm S.O.H là bị khử (là chất oxi hóa).
- Cân bằng số electron chuyển: Dựa vào sự thay đổi S.O.H, tính tổng số electron bị mất (ở bị oxi hóa) và tổng số electron được (ở bị khử). Cân bằng chúng bằng cách lấy BCNN.
- Cân bằng các nguyên tố khác: Sau khi cân bằng electron, tiếp tục cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố khác (trừ O và H) và cuối cùng là cân bằng O và H (thường dùng phương pháp thêm nước H₂O, H⁺ hoặc OH⁻ tùy môi trường).
- Kiểm tra lại: Đảm bảo tổng số nguyên tử và tổng điện tích ở hai vế bằng nhau.
- Trả lời câu hỏi: Dựa trên kết quả cân bằng, xác định chất oxi hóa, chất khử, và tính toán các đại lượng khác (nếu có).
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chi Tiết Giải Bài 13 Sgk Trang 64 Hóa 10 Về Cân Bằng Oxy Hóa Khử
Phân Tích Nền Tảng Kiến Thức Về Phản Ứng Oxi Hóa – Khử
Trước khi đi vào bài toán cụ thể, việc nắm vững các khái niệm nền tảng là bước không thể bỏ qua. Phản ứng oxi hóa – khử (redox) là phản ứng trong đó có sự chuyển giao electron giữa các chất. Chất bị mất electron được gọi là bị oxi hóa và là chất khử. Ngược lại, chất được electron được gọi là bị khử và là chất oxi hóa. Để xác định sự chuyển giao này, chúng ta dựa vào số oxi hóa (S.O.H) – là số giả định của electron đã phân bổ cho một nguyên tử trong hợp chất.
Quy tắc xác định S.O.H cần ghi nhớ:
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Cách chọn quần tây nữ và kết hợp với giày chuẩn phong cách công sở
- Áo Dài Hồng Cánh Sen: Tuyệt Chiêu Phối Quần Chuẩn Đẹp
- Khám Phá **Shop Giày Sục Nam Hà Nội**: Xu Hướng Thời Trang Mới
- Đánh giá chi tiết giày Converse cổ cao chính hãng: Bảng giá và các lựa chọn hàng đầu
- Giày Lười Đính Đá: Nâng Tầm Phong Cách Thanh Lịch Cho Nàng
- Nguyên tố tự do (ví dụ: O₂, Fe, Cl₂): S.O.H = 0.
- Ion đơn chức (ví dụ: Na⁺, Cl⁻): S.O.H = số điện tích.
- Trong hợp chất: H thường có S.O.H = +1, O thường có S.O.H = -2 (trừ nước oxy, peroxide).
- Tổng S.O.H của một hợp chất trung tính = 0, của một ion đa chức = điện tích của ion.
Việc nắm chính xác các quy tắc này là chìa khóa để phân tích và cân bằng mọi phản ứng redox.
Có thể bạn quan tâm: Giải Bài 3 Sgk Tr 87 Hóa Học: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Ví Dụ Minh Họa
Giải Chi Tiết Bài Tập Điển Hình SGK Hóa 10 Bài 21 Trang 96
Giả sử đề bài SGK bài 21 trang 96 có dạng: “Cân bằng phản ứng: KMnO₄ + H₂O₂ + H₂SO₄ → K₂SO₄ + MnSO₄ + O₂ + H₂O. Xác định chất oxi hóa, chất khử.” Đây là một phản ứng redox kinh điển trong môi trường axit. Chúng ta sẽ tiến hành từng bước một cách có hệ thống.
Bước 1: Viết phương trình chưa cân bằng và xác định các nguyên tố thay đổi S.O.H
Phương trình: KMnO₄ + H₂O₂ + H₂SO₄ → K₂SO₄ + MnSO₄ + O₂ + H₂O
Ta lập bảng S.O.H:
- Trong KMnO₄: K (+1), Mn (x), O (-2). Vì tổng S.O.H = 0: +1 + x + 4(-2) = 0 → x = +7.
- Trong H₂O₂: H (+1), O (y). Tổng S.O.H = 0: 2(+1) + 2y = 0 → y = -1.
- Trong MnSO₄: Mn (z), S (+6), O (-2). Tổng S.O.H = 0: z + (+6) + 4(-2) = 0 → z = +2.
- Trong O₂: S.O.H = 0.
Nhận xét: Mn giảm S.O.H từ +7 (trong KMnO₄) xuống +2 (trong MnSO₄) → Mn bị khử, KMnO₄ là chất oxi hóa. O trong H₂O₂ có S.O.H = -1, xuất hiện trong O₂ (S.O.H = 0) → O bị oxi hóa, H₂O₂ là chất khử.
Bước 2: Cân bằng số electron chuyển giao
- Mỗi nguyên tử Mn: từ +7 xuống +2, chuyển giao 5 electron (nhận).
- Mỗi nguyên tử O trong H₂O₂: từ -1 lên 0, mất 1 electron. Tuy nhiên, mỗi phân tử H₂O₂ có 2 nguyên tử O, nên mỗi phân tử H₂O₂ có thể mất tối đa 2 electron (nếu cả 2 O đều bị oxi hóa thành O₂). Trong phản ứng này, H₂O₂ thường bị oxi hóa hoàn toàn thành O₂.
Để số electron mất (từ H₂O₂) bằng số electron nhận (từ Mn), ta cần: Số electron nhận = 5 x (số Mn). Số electron mất = 2 x (số H₂O₂). Vậy tỷ lệ số Mn : số H₂O₂ = 2 : 5 (vì 2×5 = 5×2). Ta đặt hệ số: KMnO₄ có hệ số là 2, H₂O₂ có hệ số là 5.
Phương trình lúc này: 2KMnO₄ + 5H₂O₂ + H₂SO₄ → K₂SO₄ + 2MnSO₄ + O₂ + H₂O
Bước 3: Cân bằng các nguyên tố khác và O, H
- Cân bằng K: Vế trái có 2K (từ 2KMnO₄), vế phải có 2K → hệ số cho K₂SO₄ là 1.
- Cân bằng S: Vế phải hiện có: 1 S (từ K₂SO₄) + 2 S (từ 2MnSO₄) = 3 S. Vế trái có H₂SO₄, nên hệ số cho H₂SO₄ là 3.
Phương trình: 2KMnO₄ + 5H₂O₂ + 3H₂SO₄ → 1K₂SO₄ + 2MnSO₄ + O₂ + H₂O - Cân bằng O: Đếm số nguyên tử O mỗi vế.
- Vế trái: từ 2KMnO₄: 2×4 = 8 O; từ 5H₂O₂: 5×2 = 10 O; từ 3H₂SO₄: 3×4 = 12 O. Tổng: 30 O.
- Vế phải: từ 1K₂SO₄: 4 O; từ 2MnSO₄: 2×4 = 8 O; từ O₂: 2x?; từ H₂O: 1x?.
Tổng O vế phải: 4 + 8 + 2a + b = 12 + 2a + b (với a là hệ số O₂, b là hệ số H₂O).
Phương trình cân bằng O: 30 = 12 + 2a + b → 2a + b = 18. (1)
- Cân bằng H: Đếm số nguyên tử H.
- Vế trái: từ 5H₂O₂: 5×2 = 10 H; từ 3H₂SO₄: 3×2 = 6 H. Tổng: 16 H.
- Vế phải: từ H₂O: 2b H.
Phương trình cân bằng H: 2b = 16 → b = 8.
Thay b = 8 vào (1): 2a + 8 = 18 → 2a = 10 → a = 5.
Vậy hệ số cho O₂ là 5, cho H₂O là 8.
Phương trình cân bằng cuối cùng:
2KMnO₄ + 5H₂O₂ + 3H₂SO₄ → K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 5O₂ + 8H₂O
Bước 4: Xác định chất oxi hóa, chất khử và đáp án
- Chất oxi hóa: Là chất bị khử, tức là KMnO₄ (vì Mn từ +7 → +2).
- Chất khử: Là chất bị oxi hóa, tức là H₂O₂ (vì O từ -1 → 0).
- Chất nền (không tham gia redox): H₂SO₄, K₂SO₄, MnSO₄, H₂O.
Mở Rộng Hiểu Biết: Các Dạng Bài Tập Oxi Hóa – Khử Thường Gặp

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Giải Bài 5 Sgk Hóa 9 Luyện Tập Chương 3 Chi Tiết
Ngoài dạng cân bằng phản ứng, bài 21 trang 96 có thể xuất hiện các dạng sau:
- Tính nồng độ mol/l hoặc khối lượng: Dựa trên phương trình cân bằng, dùng công thức n = C.V (n là số mol, C là nồng độ, V là thể tích) và m = n.M (m là khối lượng, M là khối lượng mol) để tính toán. Cần chú ý đến tỷ lệ số mol giữa các chất trong phản ứng.
- Xác định S.O.H của một nguyên tử trong một hợp chất chưa biết: Sử dụng công thức tổng S.O.H = 0 (hợp chất trung tính) hoặc = điện tích (ion). Ví dụ: Trong K₂Cr₂O₇, với K (+1), O (-2), tính S.O.H của Cr.
- Bài toán về điện hóa cơ bản: Xác định các anode, cathode, phản ứng tại từng điện cực trong điện phân. Nguyên tắc: anion đi về anode (bị oxi hóa), cation đi về cathode (bị khử).
- Phản ứng trong môi trường kiềm: Cân bằng phản ứng redox trong môi trường kiềm thường khó hơn môi trường axit. Thay vì thêm H⁺ và H₂O, ta thêm OH⁻ và H₂O để cân bằng O và H. Quy trình: cân bằng electron → cân bằng O bằng H₂O → cân bằng H bằng OH⁻.
Một Số Lưu Ý Quan Trọng Khi Giải Bài
- Đọc đề bài thật kỹ: Xác định rõ môi trường phản ứng (axit, trung tính, kiềm) vì nó ảnh hưởng đến cách cân bằng O và H.
- Không bỏ qua các chất nền: Như H₂SO₄, NaOH trong các bài toán tính toán, vì chúng cung cấp H⁺ hoặc OH⁻ cần thiết.
- Kiểm tra lại phương trình: Luôn đếm số nguyên tử ở hai vế, đặc biệt là O và H, và tổng điện tích (nếu có ion).
- Vận dụng kiến thức liên môn: Một số bài toán kết hợp với hiệu suất phản ứng, phản ứng dư, cần sử dụng kiến thức về phản ứng hóa học cơ bản.
Bài Tập Mini Áp Dụng
Hãy thử tự cân bằng phản ứng sau và xác định chất oxi hóa, chất khử:
Cr₂O₇²⁻ + Fe²⁺ + H⁺ → Cr³⁺ + Fe³⁺ + H₂O (trong môi trường axit).
Gợi ý: S.O.H của Cr trong Cr₂O₇²⁻ là +6, giảm xuống +3; S.O.H của Fe từ +2 lên +3.
Hướng dẫn tóm tắt: Cr₂O₇²⁻ là chất oxi hóa, Fe²⁺ là chất khử. Phương trình cân bằng: Cr₂O₇²⁻ + 6Fe²⁺ + 14H⁺ → 2Cr³⁺ + 6Fe³⁺ + 7H₂O.
Kết Luận
Việc giải bài Hóa lớp 10 trang 96 bài 21 SGK đòi hỏi sự nắm vững phương pháp phân tích số oxi hóa và kỹ năng cân bằng phương trình một cách linh hoạt. Quy trình 7 bước được trình bày trong bài – từ xác định chất oxi hóa/khử đến cân bằng và kiểm tra – là công cụ mạnh mẽ để xử lý hầu hết các bài tập về phản ứng oxi hóa – khử. Học sinh nên luyện tập qua nhiều dạng đề, chú ý đến chi tiết môi trường phản ứng và luôn tự hỏi xem nguyên tố nào thay đổi S.O.H, từ đó xác định đúng chất oxi hóa và chất khử. Kiến thức này không chỉ giúp đạt điểm số cao mà còn là nền tảng quan trọng cho việc học các chương về điện hóa và ứng dụng trong công nghiệp sau này. Theo các tài liệu hướng dẫn giáo khoa được tổng hợp trên giayhaanh.vn, việc thành thạo kỹ năng cân bằng phản ứng redox sẽ mở ra cánh cửa cho nhiều bài toán phức tạp trong hóa học đại học và thực tiễn.
